<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Cuoc Song Xanh - Cách sống thông minh và hạnh phúc &#187; gạo trắng</title>
	<atom:link href="http://www.cuocsongxanh.com/tag/g%e1%ba%a1o-tr%e1%ba%afng/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.cuocsongxanh.com</link>
	<description>Khi cùng trở về với tự nhiên, chúng ta sẽ thay đổi được việc tưởng như là không thể</description>
	<lastBuildDate>Wed, 08 Feb 2012 07:25:09 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Gạo lứt hay gạo xát trắng?</title>
		<link>http://www.cuocsongxanh.com/2010/01/09/gao-lut-hay-gao-trang/</link>
		<comments>http://www.cuocsongxanh.com/2010/01/09/gao-lut-hay-gao-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 09 Jan 2010 08:03:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>minhbaop</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sống khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Thực dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[canxi]]></category>
		<category><![CDATA[dinh duong]]></category>
		<category><![CDATA[gao lut]]></category>
		<category><![CDATA[gạo trắng]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.cuocsongxanh.com/?p=237</guid>
		<description><![CDATA[Gạo lứt thì mọc mầm còn gạo trắng thì không thể nẩy mầm, bạn có biết tại sao chúng ta lại quên đi cách ăn loại gạo có chứa sự sống? Ngoài ra nó còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống con người, xứng đáng với câu nói: &#8220;Cơm tẻ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 2591px;" border="0" cellspacing="5" cellpadding="1" width="613">
<tbody>
<tr>
<td valign="top"><a href="http://cuocsongxanh.sgc.netdna-cdn.com/wp-content/uploads/2010/01/Gao_lut_moc_mam.jpg"></a></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://cuocsongxanh.sgc.netdna-cdn.com/wp-content/uploads/2010/01/Gao_lut_moc_mam.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-238" title="Gao_lut_moc_mam" src="http://cuocsongxanh.sgc.netdna-cdn.com/wp-content/uploads/2010/01/Gao_lut_moc_mam-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" /></a></p>
<p><em><br />
</em></td>
<td valign="top"><strong>Gạo lứt thì mọc mầm còn gạo trắng thì không thể nẩy mầm, bạn có biết tại sao chúng ta lại quên đi cách ăn loại gạo có chứa sự sống? Ngoài ra nó còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống con người, xứng đáng với câu nói: &#8220;Cơm tẻ là mẹ ruột&#8221;</strong></p>
<p>Gạo lứt có chứa một chất chỉ có trong sữa mẹ, đó là chất axit linoleic chiếm 30% trong chất dầu cám. Chất này chỉ có trong sữa mẹ mà không có trong sữa hộp.   <span id="more-237"></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Bảng so sánh giữa gạo lứt (xay) &amp; gạo trắng (giã):</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="103" valign="top">Tên các chất</td>
<td width="72" valign="top">Gạo lứt (mg%)</td>
<td width="72" valign="top">Gạo xát trắng (mg%)</td>
<td width="372" valign="top">Tác dụng của từng chất</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Chất đạm</td>
<td width="72" valign="top">7190</td>
<td width="72" valign="top">5470</td>
<td width="372" valign="top">- Tạo các tổ chức mới, nhất là đối với trẻ em thời phát triển cấu tạo tế bào để thay thế và bù lại tế bào hao mòn.</p>
<p>- Thiếu thì sức phòng chống bệnh kém, người ốm yếu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Chất béo</td>
<td width="72" valign="top">30200</td>
<td width="72" valign="top">600</td>
<td width="372" valign="top">- Chống áp huyết cao, giảm colestron trong máu và hạ thấp huyết áp.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Chất bột</td>
<td width="72" valign="top">70520</td>
<td width="72" valign="top">65400</td>
<td width="372" valign="top">- Làm cơ thể sinh trưởng, nảy nở, giảm được sự biến hóa của chất béo, chất đạm.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin B</td>
<td width="72" valign="top">500120</td>
<td width="72" valign="top">500</td>
<td width="372" valign="top">- Thiếu thì sinh bệnh tê phù.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin B2</td>
<td width="72" valign="top">60</td>
<td width="72" valign="top">33</td>
<td width="372" valign="top">- Làm đẹp người &#8211; Thiếu thì ngưng trưởng thành, sinh các chứng bệnh viêm nhiễm ở môi, miệng.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin B6</td>
<td width="72" valign="top">620</td>
<td width="72" valign="top">37</td>
<td width="372" valign="top">- Có nhiều trong mầm gạo.</p>
<p>- Chữa bệnh viêm ngoài da, xơ cứng động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin B12</td>
<td width="72" valign="top">0,0005</td>
<td width="72" valign="top">0,00016</td>
<td width="372" valign="top">- Tham gia các quá trình sinh hóa trong cơ thể, tham gia chuyển hóa chất đường, chất béo, chất đạm. Tác dụng tạo máu và có hiệu lực đối với biến loạn của các thương tổn chấn thương thần kinh.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin B15</td>
<td width="72" valign="top">0,13</td>
<td width="72" valign="top">Vết</td>
<td width="372" valign="top">- Chống xơ mỡ động mạch, hạ coresteron.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Tiền sinh tố A</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Cần cho sự phát triển của xương và các tổ chức khác, làm mắt thêm tinh. Thiếu thì khô mắt quáng gà, xương ngừng phát triển.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Tiền sinh tố C</td>
<td width="72" valign="top">35-36</td>
<td width="72" valign="top">11-37</td>
<td width="372" valign="top">- Giữ cho cơ thể khỏe mạnh, dai sức, chống các bệnh nhiễm trùng, làm vết thương chóng lành, chữa chảy máu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin E</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Thiếu thì khó có thai, tinh lực kém. Làm cơ thể trẻ lại, cường tinh, chữa ung thư có kết quả.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Vitamin K</td>
<td width="72" valign="top">10000</td>
<td width="72" valign="top">1.000</td>
<td width="372" valign="top">- Cần cho đàn bà, làm huyết trong lành. Thiếu thì chậm đông máu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Colin</td>
<td width="72" valign="top">1124</td>
<td width="72" valign="top">590</td>
<td width="372" valign="top">- Thiếu thì sơ cứng động mạch, huyết áp cao. Chữa đau thận.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Kali</td>
<td width="72" valign="top">1240</td>
<td width="72" valign="top">340</td>
<td width="372" valign="top">- Cần cho tế bào và sự tuần hoàn máu. Nếu kali trong máu giảm thì gây truỵ tim mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Natri</td>
<td width="72" valign="top">275</td>
<td width="72" valign="top">158</td>
<td width="372" valign="top">- Lượng Natri và kali có trong thức ăn là yếu tố then chốt tạo nên sinh khí cho cơ thể; giúp thần kinh nhạy cảm với những kích thích và giúp các xung đột thần kinh tỏa ra các cơ, làm cơ co lại, kể cả cơ tim; duy trì sự cân bằng nước ở thể dịch trong cơ thể.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Canxi</td>
<td width="72" valign="top">21</td>
<td width="72" valign="top">17</td>
<td width="372" valign="top">- Cần cho răng và xương. Thiếu thì còi xương, chậm lớn, dễ bị mềm xương, rụng răng, khó cầm máu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Photpho</td>
<td width="72" valign="top">352</td>
<td width="72" valign="top">186</td>
<td width="372" valign="top">- Bồi bổ thần kinh, liên kết với canxi cấu tạo răng, xương, cần cho tế bào thần kinh.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Magiê</td>
<td width="72" valign="top">75</td>
<td width="72" valign="top">60</td>
<td width="372" valign="top">- Đẩy mạnh sự phát triển cơ thể.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Xilen</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Ngăn không cho các u ung thư phát triển.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Chất xơ</td>
<td width="72" valign="top">1000</td>
<td width="72" valign="top">300</td>
<td width="372" valign="top">- Kích thích ruột co bóp, nhuận tràng.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">A. Nicotinic</td>
<td width="72" valign="top">4000</td>
<td width="72" valign="top">1000</td>
<td width="372" valign="top">- Thiếu thì sinh bệnh ngoài da, viêm đại tràng, miệng, phổi, ỉa chảy, nhức đầu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">B. Pholic</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="72" valign="top">16</td>
<td width="372" valign="top">- Chữa bạch huyết, u nhọt ác tính. Thiếu thì gây thiếu máu.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">A. Pangto tonic</td>
<td width="72" valign="top">1520</td>
<td width="72" valign="top">750</td>
<td width="372" valign="top">- Làm cho vỏ não tốt lên. Thiếu thì sinh bệnh ngoài da, loét dạ dày, thiếu máu, thấp khớp, bạch huyết, u nhọt ác tính. Là nhân tố đẩy mạnh sự trưởng thành.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">A. Phitin</td>
<td width="72" valign="top">240</td>
<td width="72" valign="top">14</td>
<td width="372" valign="top">- Tăng thu động ruột và dạ dày, loại chất độc qua đường bài tiết.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">A. Paraamito benzoic</td>
<td width="72" valign="top">32</td>
<td width="72" valign="top">14</td>
<td width="372" valign="top">- Trẻ, thanh thoát, tiêu đàm, chữa hen suyễn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Bictin</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="372" valign="top">- Thiếu thì sinh viêm dạ dày, rụng tóc, đi bộ khó khăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Inoziton</td>
<td width="72" valign="top">111400</td>
<td width="72" valign="top">11000</td>
<td width="372" valign="top">- Giúp cho nhu động ruột của dạ dày, ruột trở nên bình thường.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Nai-amin</td>
<td width="72" valign="top">Nhiều</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Phòng loét dạ dày mãn tính.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Glutation</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Phòng bụi phóng xạ.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Hoocmon</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Thành phần chủ yếu là uresetta chữa thần kinh mất tự chủ, không nhịn ỉa đái được.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Men</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Đem lại hoạt tính cho tế bào.</td>
</tr>
<tr>
<td width="103" valign="top">Gama etizanom</p>
<p>(mới phát hiện)</td>
<td width="72" valign="top">(+)</td>
<td width="72" valign="top">(-)</td>
<td width="372" valign="top">- Điều khiển chức năng thần kinh trung ương.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Một thực đơn hiện đại điển hình đề cao bánh mì trắng, đường kính, gạo trắng và muối tinh thường dễ dẫn đến tình trạng mất cân bằng hoặc thiếu hụt dinh dưỡng. Theo Viện Hàn lâm khoa học quốc gia, khoảng 55% thực phẩm được tiêu thụ ở Mỹ là đã qua tinh chế hay được xử lý ở mức độ nào đó trước khi đến tay người tiêu dùng. Quá trình tinh chế hay xử lí này thường làm mất chất bổ dưỡng. Thí dụ, khi bột mì lứt được xay thành bột trắng, rất nhiều mầm (phôi), cám và nội nhũ bên trong vỏ trấu bị loại bỏ. Kết quả là bột bị mất đi hầu hết năng lượng và sinh khí cùng với dầu tự nhiên và chất bổ dưỡng. Mặc dầu người ta có cho thêm một ít vitamin và chất khoáng để bù lại, nhưng chất lượng cuối cùng vẫn không được như cũ. Hãy tham khảo Bảng 1.1 ở dưới, cho thấy mất mát rất nhiều những chất bổ dưỡng khi làm bột trắng.   Bảng 1.1. Chất bổ dưỡng bị hao hụt trong bột trắng tinh chế:   Chất bổ dưỡng Tỉ lệ hao hụt (%)Thiamine(Bơ1)     77,1</p>
<p>Riboflavin(B2)    80,8</p>
<p>Niacin                  80,8</p>
<p>Vitamin B6           71,8</p>
<p>Axit pantothenic   50,0</p>
<p>Vitamin E             86,3</p>
<p>Calxi                    60,0</p>
<p>Phosphor              70,9</p>
<p>Manhê                   84,7</p>
<p>Kali                       77,0</p>
<p>Natri                      78,3</p>
<p>Crôm                    40,0</p>
<p>Mangan                 85,8</p>
<p>Sắt                        75,6</p>
<p>Côban                   88,5</p>
<p>Đồng                     67,9</p>
<p>Kẽm                      77,7</p>
<p>Sêlen                     15,9</p>
<p>Molipden               48,0</p>
<p>Nguồn: Henry A Schroeder. “Sự mất mát vitamin và chất khoáng vi lượng do quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm”. American Journal of Clinical Nutrition, 24:562-573, 1971</p>
<p>Thuốc viên vitamin cùng nhiều chất bổ sung dinh dưỡng khác bắt đầu phổ biến những năm gần đây để bù lại sự thiếu hụt, và trong nhiều trường hợp hãn hữu đã chữa được bệnh thiếu chất do việc sản xuất thực phẩm hiện đại gây nên. Thực ra đây là những vitamin và chất khoáng được lấy ra từ thực phẩm gốc rồi đem bán lại cho người tiêu dùng dưới dạng thuốc viên. Khi được lấy ra theo cách thức phi tự nhiên như vậy để bổ sung cho những thực phẩm thường ngày của chúng ta, những viên vitamin ấy có thể gây những tác động rối loạn cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể.</p>
<p>Từ hàng trăm ngàn năm nay nhân loại đã từng lấy vitamin dưới dạng nguyên chất. Các nhà thực dưỡng rất coi trọng thực tế này và nó đã bắt đầu được chấp nhận trong một số công trình khoa học. Thí dụ, trong chương trình Ăn kiêng, Dinh dưỡng và bệnh Ung thư, Viện Hàn lâm khoa học quốc gia đã kết luận: “Việc chế tạo (và lạm dụng) vitamin và bổ sung khoáng chất đã gây ra, ít nhất là một phần những tác dụng trái ngược. Một số vitamin và hầu hết chất khoáng được biết là ở mức độ nào đó đã biến thành chất độc”.</p>
<p>Nhận xét về vai trò của một số vitamin trong việc ngăn ngừa bệnh ung thư và sự cần thiết phải thu được chúng ở dạng nguyên chất, Viện Hàn lâm khoa học quốc gia tuyên bố:</p>
<p>Điều quan trọng là phải đưa hoa quả, rau củ và ngũ cốc lứt vào bữa ăn hàng ngày. Nhiều thành phần khác nhau chứa trong những thực phẩm này, trong đó có một số vitamin và khoáng chất khác, tỏ ra có nhiều lợi ích tiềm tàng trong việc ngăn chặn bệnh ung thư. Tuy nhiên tầm quan trọng của những hợp chất này không thể biện hộ cho việc sử dụng một số chất bổ sung để tăng lượng chất đưa vào cơ thể. Bởi vì còn nhiều điều chưa biết cũng như những tác dụng độc tính của những chất bổ sung này, cho nên bản khuyến nghị này chỉ đề cập đến những thực phẩm với tư cách là nguồn dinh dưỡng, chứ không phải là bổ sung cho chế độ ăn uống bằng một chất bổ dưỡng riêng biệt nào đó.</p>
<p>Khẩu phần thức ăn quân bình hợp với thực dưỡng gồm nhiều loại hạt ngũ cốc lứt, đậu tương và sản phẩm đậu tương, rau củ, rong biển, hoa quả, các loại quả và hạt, và họa hoằn lắm mới thêm chút cá nếu muốn. Người ta dùng dầu thực vật chất lượng cao không qua tinh chế và muối biển sản xuất theo phương pháp tự nhiên để nấu nướng (Muối biển, loại muối truyền thống từ xa xưa vẫn được dùng trong quá trình nấu ăn theo thực dưỡng, chứa tất cả những chất khoáng tự nhiên và nguyên tố vi lượng tìm thấy trong nước biển). Điều quan trọng nhất là một bữa ăn hàng ngày quân bình bằng thực phẩm lứt sẽ cung cấp đủ mọi chất bổ dưỡng dưới dạng tự nhiên.</p>
<p><strong>Quá nhiều chất hóa học</strong></p>
<p>Những thực đơn truyền thống có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư về cơ bản gồm toàn những chất hữu cơ lấy từ thiên nhiên. Những hóa chất nhân tạo được đưa vào trong bữa ăn hàng ngày của con người bắt đầu từ thế kỉ 20 và thế là bệnh ung thư cùng nhiều chứng bệnh thoái hóa khác cũng tăng lên. Ngày nay hơn 3.000 chất phụ gia được dùng để tô màu, tạo mùi thơm, bảo quản và kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm, trong đó có rau xanh và quả tươi. Vô số loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, phân bón được sử dụng bừa bãi trên cánh đồng. Gia súc và gia cầm nuôi theo lối công nghiệp và được cho ăn những chất kích thích tăng trưởng và kháng sinh nhân tạo, và thức ăn làm từ chúng đã bị hóa chất làm cho ô nhiễm.</p>
<p>Các phụ gia hóa chất thường liên quan tới vô số những rối loạn cơ thể, trong đó có tình trạng hiếu động thái quá, dị ứng, mất cân bằng hoocmôn, và bệnh ung thư.</p>
<p>Những thực phẩm được trồng trên những mảnh ruộng nghèo chất khoáng đã bị phân hóa học, thuốc trừ sâu cùng nhiều loại thuốc phun khác làm cho hỏng đất, thường thiếu vitamin và chất khoáng là những thứ rất quan trọng bảo đảm nguồn dinh dưỡng đầy đủ. Những thí nghiệm khoa học cho thấy những hoa quả và rau củ bón phân hữu cơ phát triển trên những mảnh ruộng được chăm bón thuận theo thiên nhiên, không dùng bất kì loại hóa chất nào, sẽ chứa chất khoáng và nguyên tố vi lượng nhiều gấp ba lần. Hãy tham khảo Bảng 1.2 dưới đây, cho biết số lượng chất khoáng chứa trong những rau củ được bón phân hữu cơ và vô cơ.</p>
<p>Nếu bạn còn quan tâm tới lĩnh vực này, mời bạn vào diễn đàn đọc cả quyển sách này: “Cách nấu ăn phòng chống ung thư theo phương pháp Thực dưỡng”, NXB KHKT, năm 2003.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.cuocsongxanh.com/2010/01/09/gao-lut-hay-gao-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

<!-- Performance optimized by W3 Total Cache. Learn more: http://www.w3-edge.com/wordpress-plugins/

Minified using disk: basic
Page Caching using disk: enhanced
Content Delivery Network via cuocsongxanh.sgc.netdna-cdn.com

Served from: www.cuocsongxanh.com @ 2012-02-10 15:27:50 -->
